NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiêp chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương.
+ Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; công chức tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày trả kết quả, thu lệ phí theo quy định và chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn giải quyết.
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn tham mưu Lãnh đạo Sở xem xét, thẩm định và cấp giấy chứng nhận. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho doanh nghiệp để bổ sung hoặc làm lại hồ sơ. Trong trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với các cơ sở đang sản xuất, kinh doanh hóa chất do yêu cầu chuyển đổi tên doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiện sản xuất, kinh doanh thì phải gửi cho Sở Công Thương bản sao hợp lệ quyết định được phép đổi tên doanh nghiệp và văn bản xin đổi lại Giấy chứng nhận.
+ Tổ chức, công dân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương.
Cách thức thực hiện + Qua bưu điện
+ Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương
Địa chỉ: số 337, đường Châu Phong, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Điện thoại: 0210. 6251.664
Thành phần, số lượng hồ sơ - Thành phần hồ sơ:
* Tài liệu pháp lý:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Bản sao văn bản thông báo với cơ quan Cảnh sát PCCC về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy.
+ Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(Bản sao các tài liệu trên từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực, hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu)
* Tài liệu về điều kiện kỹ thuật:
+ Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ sở kinh doanh hóa chất nguy hiểm;
+ Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn;
+ Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại Điều này và được cấp chung một Giấy chứng nhận;
+ Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh.
* Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh:
Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hóa chất.
Chọn lĩnh vực Công thương
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp.
Chi phí Theo Thông tư số 85/2015/TT-BTC ngày 03/6/2015 của Bộ Tài chính.
- Phí thẩm định: 1.200.000 đồng/giấy chứng nhận;
- Lệ phí: 200.000 đồng/giấy chứng nhận.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
- Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
- Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT.
Yêu cầu Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 26/2010/NĐ-CP:
- Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hoá chất.
- Người trực tiếp tiếp xúc với hóa chất của cơ sở kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất.
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật trong cơ sở kinh doanh hóa chất phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Hóa chất.
- Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
Cơ sở pháp lý - Luật Hóa chất.
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
- Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hoá chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
- Thông tư 04/2016/TT-BCT ngày 06/6/2016 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chnhs trong lĩnh vực Thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hành hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực;
- Thông tư số 170/2016/TT-BTC ngày 26/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.
Tài liệu đính kèm Mẫu-đơn,-tờ-khai(1).doc