Nội dung chi tiết thủ tục

Thủ tục Thủ tục: Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an Công an TP. Việt Trì, CATX Phú Thọ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Bước 3: Nhận kết quả tại trụ sở Công an TP. Việt Trì, CATX Phú Thọ.
+ Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký thường trú, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú.
+ Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả kết quả xác nhận cho người đến nhận kết quả.
Thời gian nhận kết quả: heo ngày hẹn trên giấy biên nhận.
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở Công an Công an TP. Việt Trì, CATX Phú Thọ.
Thành phần, số lượng hồ sơ
+ Thành phần hồ sơ:
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)
Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.
Chọn lĩnh vực Thành phố, huyện, thị
Kết quả thực hiện Văn bản xác nhận
Chi phí Không
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
Yêu cầu Không.
Cơ sở pháp lý
+ Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).
+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy  định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ- CP, ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy  định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.
+ Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
+ Quyết định số 2288/QĐ-CAT-PC64 ngày 15/11/2016 của Giám đốc Công an tỉnh ban hành quy định một số nội dung cơ bản về thủ tục, trình tự và thẩm quyền đăng ký, quản lý cư trú của Công an xã, thị trấn thuộc huyện.
+ Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu, tỷ lệ % để lại cho các tổ chức, đơn vị thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Tài liệu đính kèm