Nội dung chi tiết thủ tục

Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kw (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ ngày đêm (đối với mục đích khác) (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở TN&MT, bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì tổ chức bổ sung, hoàn thiện; nếu hồ sơ đủ thủ tục theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN&MT kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết và thẩm định, nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì Sở TN&MT có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì trong thời gian 11 ngày làm việc, Sở TN&MT lập Tờ trình gửi Văn phòng UBND tỉnh;

- Trong thời gian 04 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh xem xét quyết định cấp giấy phép, nếu không quyết định cấp giấy phép thì UBND tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn trả kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Sở TN&MT để nhận kết quả.

Cách thức thực hiện - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành- P. Tân Dân –TP. Việt Trì- T. Phú Thọ. Điện thoại: 02103.992.079.
Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác.

Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, đượcUBND cấp có thẩm quyền xác nhận.

+ Số lượng hồ sơ:  02 (bộ). 

Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 11 ngày; + Văn phòng UBND tỉnh: 04 ngày.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Chọn lĩnh vực Sở Tài nguyên và Môi trường
Kết quả thực hiện Quyết định cấp giấy phép
Chi phí - Phí thẩm định Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt như sau: + Sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,1m3/s hoặc để phát điện với công suất dưới 50KW, hoặc cho mục đích khác dưới 500m3/ngày đêm: 210.000đ/đề án + Sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,1m3/s đến dưới 0,5m3/s hoặc để phát điện với công suất dưới 50KW đến dưới 200KW, hoặc cho mục đích khác từ 500 đến dưới 3000m3/ngày đêm: 630.000đ/đề án; + Sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,5m3/s đến dưới 1m3/s hoặc để phát điện với công suất dưới 200KW đến dưới 1.000KW, hoặc cho mục đích khác từ 3000 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 1.500.000đ/đề án; + Sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 1m3/s đến dưới 2m3/s hoặc để phát điện với công suất dưới 1000KW đến dưới 2.000KW, hoặc cho mục đích khác từ 20.000 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 2.900.000đ/đề án; - Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 100.000đ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu 01/NM: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt (theo Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ TN&MT).

- Mẫu 02/NM: Đề án khai thác sử dụng nước mặt (theo Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ TN&MT);

- Mẫu 03/NM: Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt đối với trường hợp đang khai thác nước nhưng chưa có giấy phép (theo Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ TN&MT).

Yêu cầu Không.
Cơ sở pháp lý

- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về TTHC của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;

- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng TNN, xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị quyết số 92/2006NQ-HĐND-KXVI, kỳ họp thứ chín của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

- Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại các sở, ban ngành; UBND huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn.


Tài liệu đính kèm