Nội dung chi tiết thủ tục

Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện; nếu hồ sơ đủ thủ tục theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN&MT kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết và thẩm định, nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì Sở TN&MT có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì trong thời gian 5 ngày làm việc, Sở TN&MT lập Tờ trình gửi Văn phòng UBND tỉnh;

- Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh xem xét quyết định cấp giấy phép, nếu không quyết định cấp giấy phép thì UBND tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn trả kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Sở TN&MT để nhận kết quả.

Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành- P. Tân Dân –TP. Việt Trì- T. Phú Thọ. Điện thoại: 02103.992.079.
Thành phần, số lượng hồ sơ

-  Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước  dưới đất (theo mẫu 02a-M)

+ Bản sao giấy phép đã được cấp;

+ Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (theo mẫu số 02b);

* Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định tại các thành phần hồ sơ trên, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:

+ Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;

+ Bản khai kinh nghiệm chuyên môn (theo mẫu số 01c) của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật.

- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; + Văn phòng UBND tỉnh: 03 ngày.
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Chọn lĩnh vực Sở Tài nguyên và Môi trường
Kết quả thực hiện Quyết định cấp gia hạn hành nghề.
Chi phí - Phí thẩm định hồ sơ gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: bằng 50% của phí thẩm định cấp phép lần đầu; - Lệ phí cấp giấy phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50% của lệ phí cấp phép lần đầu.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu 02a-M: Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo TT số 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/9/2011 của Bộ TN&MT);

- Mẫu số 02b: Bảng tổng hợp các công trình khoan, thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất đã thực hiện trong thời gian sử dụng giấp phép (theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ TN&MT);

- Mẫu số 01c: Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong họat động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ TN&MT)

Yêu cầu Không.
Cơ sở pháp lý

- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về TTHC của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;

- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;

- Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT, ngày 15/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ TNMT;

- Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;

- Nghị quyết số 92/2006NQ-HĐND-KXVI, kỳ họp thứ chín của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

- Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại các sở, ban ngành; UBND huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn.


Tài liệu đính kèm