Nội dung chi tiết thủ tục

Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (TTHC mức 2)
Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TN&MT, bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện; nếu hồ sơ đủ thủ tục theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở TN&MT kiểm tra đối chiếu hồ sơ cấp phép lưu trữ, sao chụp giấy phép đã cấp và có tờ trình gửi Văn phòng UBND tỉnh. Trong trường hợp mất giấy phép mà thông tin trong đơn đề nghị cấp lại giấy phép không đúng như trong hồ sơ, giấy phép lưu trữ thì Sở TN&MT trả lại đơn cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu điều chỉnh cho phù hợp.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh xem xét quyết định cấp lại giấy phép.

- Tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn trả kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Sở TN&MT để nhận kết quả.

Cách thức thực hiện Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành- P. Tân Dân –TP. Việt Trì- T. Phú Thọ. Điện thoại: 02103.992.079.
Thành phần, số lượng hồ sơ

-  Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo mẫu 2đ).

+ Giấy phép đã bị rách nát, hư hỏng.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày; + Văn phòng UBND tỉnh: 03 ngày
Đối tượng thực hiện Tổ chức, cá nhân.
Chọn lĩnh vực Sở Tài nguyên và Môi trường
Kết quả thực hiện Quyết định cấp lại giấy phép hành nghề.
Chi phí - Lệ phí cấp giấy phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50% của lệ phí cấp phép lần đầu (theo Nghị quyết số 92/2006NQ-HĐND-KXVI, kỳ họp thứ chín của Hội đồng nhân dân tỉnh).
Mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu 02đ: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ TN&MT).

Yêu cầu Không.
Cơ sở pháp lý

- Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về TTHC của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;

- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;

- Thông tư 36/2011/TT-BTNMT, ngày 15/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ TNMT;

- Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;

- Nghị quyết số 92/2006NQ-HĐND-KXVI, kỳ họp thứ chín của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

- Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại các sở, ban ngành; UBND huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn.


Tài liệu đính kèm