Kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ năm 2016
 
Kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ năm 2016

1.   Kết quả chung.

 

a)   Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin:

 

- 100% các đơn vị có mạng nội bộ cơ bản đáp ứng được nhu cầu công tác. Trong đó, có 18/39 đơn vị có hệ thống mạng nội bộ kết nối theo mô hình máy chủ/máy trạm; mạng nội bộ của các đơn vị còn lại kết nối theo mô hình ngang hàng. 100% các cơ quan, đơn vị đã trang bị hệ thống mạng kết nối không dây phục vụ kết nối mạng cho các thiết bị CNTT thông minh như: máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh…  phục vụ người dân và doanh nghiệp khi đến giao tiếp tại các cơ quan nhà nước của tỉnh.

 

- Cán bộ công chức (CBCC) trong các cơ quan nhà nước đã được trang bị đầy đủ máy tính phục vụ công tác, tỷ lệ máy tính được kết nối Internet đạt 95% (không tính máy tính phục vụ văn thư, kế toán). Các trang thiết bị tin học phụ trợ khác như: máy in, máy photo, máy scan…. Được trang bị theo nhu cầu, đảm bảo phục công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cũng cho thấy, hệ thống mạng nội bộ tại một số đơn vị đã cũ, thiết bị lạc hậu, chỉ đáp ứng ở mức tối thiểu, tiềm tàng nhiều rủi ro mất an toàn, an ninh thông tin.

 

- Công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng: hầu hết các cơ quan, đơn vị đã chú trọng công tác đảm bảo an toàn thông tin như việc ban hành quy chế đảm bảo an toàn hệ thống thông tin; tại các đơn vị đã trang bị biện pháp đảm bảo an toàn thông tin như: hệ thống tường lửa, bảo mật không dây, sao lưu dự phòng, thiết bị phát hiện truy cập trái phép,trang bị phần mềm diệt virut cho hệ thống máy chủ, máy trạm (phần mềm diệt virut bản quyền chiếm 30%)... Một số đơn vị thực hiện tốt như: Cục thuế tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND thành phố Việt Trì, UBND huyện Hạ Hòa... Tuy nhiên, tại một số đơn vị được khảo sát công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng còn hạn chế, việc đảm bảo an toàn thông tin mạng mới dừng lại ở mức độ trang bị phần mềm diệt virus cho các máy tính làm việc.

 

b) Ứng dụng công nghệ thông tin:

 

- Hệ thống một cửa điện tử tích hợp các cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đã được triển khai tới 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị. Hệ thống một cửa đảm bảo cung cấp toàn bộ 100% các dịch vụ công mức 1, mức 2; hơn  25% dịch vụ công mức độ 3, mức 4. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết thông qua hệ thống một cửa điện tử đạt 40,5%. Triển khai đồng bộ hệ thống một cửa liên thông tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, thuận tiện trong việc tra cứu tình trạng  hồ sơ thủ tục hành chính mọi lúc mọi nơi.

 

- Hệ thống thư điện tử công vụ (gồm hòm thư công vụ của tỉnh @phutho.gov.vn và thư theo ngành dọc): Tỷ lệ CBCC được cấp hộp thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước của tỉnh theo đánh giá đạt 89,3%. Trong đó, 77% CBCC được cấp hộp thư thường xuyên sử dụng ít nhất 1 lần/ngày; Tỷ lệ văn bản điện tử được gửi nhận qua hệ thống hộp thư công vụ là 73%. Tỷ lệ sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc, gửi nhận văn bản phục vụ công tác chuyên môn được CBCC trong cácđơn vị về cơ bản được thực hiện tốt, điển hình như: Cục Thuế tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Xây dựng, UBND thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Tam Nông, huyện Cẩm Khê... Kết quả khảo sát cũng chỉ ra việc sử dụng hệ thống thư điện tử tại một số UBND huyện như: Hạ Hòa, Thanh Thủy, Đoan Hùng vẫn còn hạn chế. Bên cạnh đó vẫn còn hiện tượng sử dụng hộp thư điện tử miễn phí của Gmail, Yahoo…trong trao đổi công vụ, tuy nhiên, số lượng đã giảm so với trước.

 

- Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành: Đến nay, 100% các cơ quan đơn vị được trang bị phần mềm quản lý văn bản và điều hành. Tuy nhiên, mức độ khai thác, sử dụng phần mềm nhìn chung còn ít, mức độ sử dụng chưa cao.Tỷ lệ CBCC sử dụng đạt 74%, tỷ lệ văn bản quét sử lý qua hệ thống phần mềm chỉ đạt 56,4%.  Phần lớn các đơn vị mới triển khai sử dụng phần mềm để quản lý văn bản đi, đến; lập lịch công tác. Việc sử dụng chức năng quản lý điều hành công việc qua mạng được chưa được nhiều cơ quan, đơn vị quan tâm, sử dụng (28 đơn vị sử dụng điều hành, xử lý công việc) . Một số đơn vị chưa khai thác hiệu quả phần mềm Quản lý văn bản và điều hành như: UBND huyện Thanh Ba, Phù Ninh, thị xã Phú Thọ, Sở Công thương, Sở Ngoại vụ.

 

- Trang thông tin điện tử: 100% các cơ quan, đơn vị đã có trang thông tin điện tử ở mức cơ bản cung cấp thông tin chính như nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động… Đây là kênh thông tin quan trọng để người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác có thể tìm kiếm thông tin, theo dõi, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước góp phần minh bạch hóa hoạt động của cơ quan nhà nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, kết quả khảo sát cũng chỉ ra hoạt động quản lý cổng/trang thông tin điện tử tại các đơn vị chưa đầy đủ theo hướng dẫn tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

 

- Các phần mềm ứng dụng khác: được triển khai sử dụng rộng rãi, hiệu quả tại nhiều sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý và điều hành. Theo kết quả báo cáo, 100% các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh đang sử dụng phần mềm kế toán phục vụ công tác tài chính - kế toán; các sở, ban, ngành đánh giá cao và ứng dụng hiệu quả các phần mềm chuyên ngành hỗ trợ công tác chuyên môn như:  phần mềm trợ cấp ưu đãi người có công; phần mềm quản lý thi hỗ trợ hoạt động thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học; phần mềm quản lý bệnh viện; phần mềm quản lý chi trả bảo hiểm của ngành; kê khai thuế qua mạng, chứng thực chữ ký số phục vụ người dân và doanh nghiệp; phần mềm quản lý tiền tệ, rút tiền tự động, thi cấp phép bằng lái xe, quả lý đất đai tài nguyên, quản lý hộ tịch ở 03 cấp tỉnh, huyện, xã…

 

c) Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT:

 

- CBCC trong các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh khai thác tốt hệ thống thông tin hiện có phục vụ công tác chuyên môn như: tìm kiếm, khai thác thông tin mạng, trao đổi thông tin qua hệ thống ứng dụng CNTT dùng chung của tỉnh.

 

- 36/39 Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị đã bố trí cán bộ chuyên trách về CNTT. 03 đơn vị chưa bố trí cán bộ chuyên tráchCNTT: Sở Giao thông vận tải, Sở Ngoại vụ, UBND huyện Thanh Thủy. Hàng năm cán bộ chuyên trách CNTT được đào tạo tập huấn nâng cao kiến thức quản lý nhà nước về CNTT, khả năng tham mưu lãnh đạo đơn vị đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT, kiến thức nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

 

d) Chính sách - Đầu tư ứng dụng CNTT:

 

- 33/39  đơn vị đã xây dựng quy chế khai thác, sử dụng hệ thống thông tại cơ quan đơn vị. Trong năm 2016, đã có36/39 cơ quan đã ban hành kế hoạch ứng dụng và thúc đẩy ứng dụng CNTT. Đây là tiền đề triển khai đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ.

 

- Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị bố trí lãnh đạo phục trách trực tiếp lĩnh vực CNTT, 36/39 đơn vị đã chú trọng đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác chuyên môn nghiệp vụ, đưa đánh giá tình hình ứng dụng CNTT vào kết quả công tác năm.  100% cơ quan, đơn vị đã bố trí kinh phí chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT như: nâng cấp xây dựng hệ thống mạng nội bộ, xây dựng trang thông tin điện tử, triển khai các phần mềm ứng dụng... Tuy nhiên, nguồn kinh phí còn hạn chế, nhiều đơn vị chủ yếu là chi thường xuyên sửa chữa, duy trì đường truyền Internet cho hệ thống CNTT.

 

2. Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT trong các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh.

 

TT
(Xếp hạng)

Tên đơn vị

Hạ tầng CNTT (150đ)

Nguồn nhân lực CNTT  (90đ)

Ứng dụng CNTT (600đ)

Chính sách - Đầu tư CNTT (160đ)

Tổng điểm

Mức độ

1

Cục thuế Tỉnh

150

90

575

145

960

Tốt

2

Sở Thông tin và Truyền thông

150

90

557

160

957

Tốt

3

Văn phòng UBND Tỉnh

140

90

530

160

920

Tốt

4

Sở Y tế

120

90

560

130

900

Tốt

5

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

110

80

525

160

875

Tốt

5

Ban quản lý các khu công nghiệp

125

90

500

160

875

Tốt

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

130

90

490

145

855

Tốt

7

Sở Tài chính

140

90

480

145

855

Tốt

9

Sở Kế hoạch và Đầu tư

140

90

460

160

850

Tốt

9

Bảo hiểm Xã hội Tỉnh

150

90

465

145

850

Tốt

11

Sở Tài nguyên và Môi trường

150

90

460

145

845

Khá

11

Chi Cục Hải quan

150

90

445

160

845

Khá

13

Sở Xây dựng

100

90

492

160

842

Khá

14

Sở Khoa học và Công nghệ

140

90

417

160

807

Khá

15

Sở Tư pháp

120

90

460

130

800

Khá

16

Sở Giao thông vận tải

125

40

520

110

795

Khá

17

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

140

90

419

145

794

Khá

18

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

129

90

408

145

772

Khá

19

Thanh tra Tỉnh

130

80

395

160

765

Khá

20

Kho bạc Nhà nước Tỉnh

150

70

362

160

742

Khá

21

Sở Nội vụ

132,6

90

349

160

731,6

Khá

22

Sở Công thương

110

90

346

160

706

Khá

23

Sở Ngoại vụ

107

40

340

130

617

Trung bình

24

Ban Dân tộc

90

80

280

145

595

Trung bình

-

Công an tỉnh

134

90

-

160

-

-

-

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

150

80

-

145

-

-

Với tính chất đặc thù về an toàn an ninh riêng nên không đánh giá xếp hạng tổng thể đối với Công An tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

3. Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT trong UBND các huyện, thành, thị.

 

TT

(Xếp hạng)

Tên đơn vị

Hạ tầng CNTT (150đ)

Nguồn nhân lực CNTT  (90đ)

Ứng dụng CNTT (600đ)

Ứng dụng CNTT cấp xã (260đ)

Chính sách - Đầu tư CNTT (160đ)

Tổng điểm

Mức độ

1

UBND Thành phố Việt Trì

150

90

417

225

160

1042

Khá

2

UBND huyện Hạ Hòa

150

90

345

260

160

1005

Khá

3

UBND huyện Cẩm Khê

130

90

402

202

145

969

Khá

4

UBND huyện Yên Lập

120

90

396

200

145

951

Khá

5

UBND huyện Tam Nông

114

90

320

260

130

914

Khá

6

UBND huyện Thanh Sơn

140

90

350

174

145

899

Khá

7

UBND huyện Tân Sơn

140

90

367

234

65

896

Khá

8

UBND huyện Thanh Thủy

128

70

322

221

145

886

Khá

9

UBND huyện Lâm Thao

130

90

318

210

90

838

Trung bình

10

UBND huyện Đoan  Hùng

130

90

304

154

145

823

Trung bình

11

UBND huyện Thanh Ba

141

90

225

247

115

818

Trung bình

12

UBND Thị xã Phú Thọ

130

90

240

195

145

800

Trung bình

13

UBND huyện Phù Ninh

119

90

260

193

115

777

Trung bình


 In bài viết   Gửi phản hồi  Quay lại 
Ý kiến bạn đọc
Họ và tên  
Email  
Tiêu đề  
Nội dung  
File đính kèm