Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020 - 2025 (Điều chỉnh, bổ sung)

1. Mục tiêu chung phát triển nhà ở đến năm 2025

1.1. Định hướng phát triển nhà ở đến năm 2025

Những định hướng về phát triển nhà ở giữ nguyên theo tính toán đề ra tại Kế hoạch số 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-2025:

* Với khu vực đô thị

- Ưu tiên phát triển nhà ở theo dự án với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đầu tư đồng bộ, hiện đại đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị;

- Tuyên truyền, vận động nhân dân cải tạo, chỉnh trang và xây dựng nhà ở đúng theo quy hoạch được duyệt, góp phần từng bước xây dựng, chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển nhà ở đảm bảo thực hiện tốt các quy định về quản lý kiến trúc cảnh quan và các yêu cầu về quy hoạch xây dựng đô thị, đặc biệt đối với yêu cầu về quản lý phát triển nhà ở do dân cư tự xây dựng.

* Với khu vực nông thôn:

- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới với kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở với phát triển các khu ở dân cư nông thôn văn hóa, văn minh;

- Tôn trọng hiện trạng đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ; xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng văn minh.

- Phát triển nhà ở theo hướng hình thành các khu dân cư nông thôn tập trung phù hợp, đồng bộ với việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu vực nông thôn.

- Tuyên truyền, vận động phát triển nhà ở với hình kiến trúc phù hợp với truyền thống văn hóa vùng miền.

1.2. Các chỉ tiêu chính

Căn cứ Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và tình hình phát triển nhà ở thực tế trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu phát triển nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 như sau:

Số

TT

Chỉ tiêu

Đã phê duyệt đến 2025 theo Kế hoạch 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020

Điều chỉnh, bổ sung đến năm 2025

1

Tổng dân số dự báo (người)

1.642.288

1.683.178

 

Khu vực đô thị (người)

393.729

408.957

 

Khu vực nông thôn (người)

1.248.559

1.274.221

2

Diện tích nhà ở bình quân đầu người m2/người)

31,1

31,2

 

Khu vực đô thị (m2/người)

41,1

41,0

 

Khu vực nông thôn (m2/người)

28,0

28,0

3

Tổng diện tích sàn nhà ở (m2 sàn)

51.136.785

52.451.592

 

Khu vực đô thị (m2 sàn)

16.178.503

16.773.422

 

Khu vực nông thôn (m2 sàn)

34.958.282

35.678.170

4

Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm (m2 sàn)

12.111.935

13.426.739

 

Khu vực đô thị (m2 sàn)

6.373.935

6.968.852

 

Khu vực nông thôn (m2 sàn)

5.738.000

6.457.887

2. Về điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2020-2025

Để đảm bảo sự phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, phù hợp với Chương trình Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, những chỉ tiêu đề ra về phát triển nhà ở giai đoạn 2020-2025 cơ bản giữ nguyên theo Kế hoạch số 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ:

2.1. Chỉ tiêu diện tích nhà ở

2.1.1. Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân

Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến năm 2025 đạt 31,2m2 sàn/người, trong đó:

- Khu vực đô thị là 41,0m2 (Đô thị loại I đạt khoảng 45,0m2 sàn/người; đô thị loại II, III đạt khoảng 42,5m2 sàn/người; các đô thị loại IV, V đạt từ 31-38,0m2 sàn/người tùy từng địa phương);

- Khu vực nông thôn đạt khoảng 28,0m2 sàn/người.

2.1.2. Diện tích nhà ở tăng thêm

Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm 13.416.739 m2 sàn, tương đương với khoảng 109.301 căn (Nhà ở xã hội chiếm khoảng 6,09%, nhà ở thương mại khoảng 28,3%, nhà ở riêng lẻ (do dân tự xây) 64,46%, nhà ở tái định cư khoảng 1,15%).

2.1.3. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội

- Đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp: 5.360 căn (bằng khoảng 35% tổng nhu cầu của Chương trình đến năm 2030 là 15.324 căn);

- Đáp nhu cầu mua nhà ở của người có thu nhập thấp và các đối tượng xã hội khác: 5.000 căn (bằng 36,8% tổng nhu cầu của Chương trình đến năm 2030 là 13.600 căn).

2.1.4. Về nhà ở tái định cư

- Nhu cầu nhà ở tái định cư khoảng: 2.200 căn (bằng 50% tổng nhu cầu của Chương trình giai đoạn 2021-2030 là 4.400 căn).

2.1.5. Về chất lượng nhà ở

Nâng cao chất lượng nhà ở, phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ các hộ có nhà ở thiếu kiên cố toàn tỉnh giảm xuống dưới 3%, xóa bỏ toàn bộ nhà đơn sơ (năm 2019 tỷ lệ các hộ có nhà ở thiếu kiên cố và nhà đơn sơ chiếm 7,1%);

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2020-2025

STT

Các chỉ tiêu phát triển nhà ở

Đơn vị

Chỉ tiêu Kế hoạch

Diện tích sàn nhà ở

(m2)

A

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

31,2

52.451.592

 

- Tại đô thị

m2/người

41,0

16.773.422

 

- Tại nông thôn

m2/người

28,0

35.678.170

B

Nhà ở tăng thêm

 

120.257

13.426.739

1

Nhà ở riêng lẻ (dân cư tự xây dựng)

căn

72.129

8.655.422

 

Nhà ở cải tạo, sửa chữa nâng cấp trong các khu ở hiện hữu

 

7.213

865.542

 

Nhà ở mới

 

64.916

7.789.880

2

Nhà ở thương mại

căn

31.665

3.799.767

3

Phát triển nhà ở xã hội

căn

14.264

817.550

3.1

Nhà ở cho người có thu nhập thấp và đối tượng xã hội khác

căn

5.000

300.000

3.2

Nhà ở cho công nhân

căn

5.360

315.000

3.3

Hỗ trợ xây dựng nhà ở đối tượng chính sách, trong đó:

 

3.904

196.250

 

Hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở

 

944

47.200

 

Hỗ trợ hộ gia đình nghèo tại khu vực nông thôn cải thiện nhà ở

 

2.855

142.750

3.4

Nhà ở công vụ giáo viên

căn

105

6.300

4

Nhà ở tái định cư

căn

2.200

154.000

2.2. Danh mục các dự án phát triển nhà ở

Kèm theo Kế hoạch số 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-2025 có 05 phụ lục gồm:

Phụ lục 1: Hiện trạng dân số - nhà ở năm 2019

Phụ lục 2: Dự báo dân số và chỉ tiêu kế hoạch phát triển nhà ở đến năm 2025

Phụ lục 3: Tổng hợp thống kê hiện trạng diện tích sàn nhà ở năm 2019 và nhu cầu tăng thêm giai đoạn 2020-2025

Phụ lục 4: Danh mục các dự án phát triển nhà ở giai đoạn 2020 – 2025 (gồm các dự án đang triển khai, các dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư và đã phê duyệt quy hoạch)

Phụ lục 5: Tổng hợp danh mục dự án phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 (gồm các dự án tiếp tục triển khai, các dự án đã có nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt hoặc có định hướng nghiên cứu thực hiện).

* Nội dung điều chỉnh:

- Điều chỉnh tính toán dự báo dân số đến năm 2025 căn cứ thực tế nhu cầu đầu tư và phát triển tại các địa phương, đặc biệt là sự thu hút đầu tư phát triển của các khu, cụm công nghiệp (Hạ Hòa, Tam Nông, Cẩm Khê,..) và các vùng du lịch - dịch vụ trọng điểm của tỉnh (Thanh Thủy, Hạ Hòa, Tam Nông,..) sẽ có sự gia tăng cơ học đáng kể. Theo đó, dự báo dân số toàn tỉnh đến năm 2025 tăng 40.890 người so với đã dự báo tại Kế hoạch số 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ.

- Điều chỉnh danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2020-2025 tại Phụ lục 4 ban hành theo Kế hoạch số 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ.

- Bổ sung danh mục các dự án theo đề xuất của các địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế, quy định của pháp luật về nhà ỏ và nhu cầu đầu tư tại các địa phương về thu hút đầu tư, nhu cầu đất ở mới phát sinh và trên cơ sở đánh giá các điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện các dự án.

- Thống kê nhu cầu và diện tích sàn nhà ở thực hiện trong giai đoạn 2020-2025 sau điều chỉnh:

TT

Tên huyện/thành/thị

Tổng nhu cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm giai đoạn 2020-2025 (m2 sàn)

Diện tích theo danh mục các dự án đã phê duyệt tại Phụ lục 4 - Kế hoạch số 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ

Diện tích sàn nhà ở thực hiện trong giai đoạn 2020-2025 sau điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án

 

Toàn tỉnh

  13.426.739

 7.118.889

  12.541.689

1

Thành phố Việt Trì

    3.210.724

    2.604.392

    3.200.147

2

Thị xã Phú Thọ

    1.002.108

       436.505

       980.390

3

Huyện Đoan Hùng

       915.278

       338.267

861.494

4

Huyện Hạ Hoà

       973.331

       481.575

       943.644

5

Huyện Thanh Ba

    1.147.722

       307.398

    702.262

6

Huyện Phù Ninh

    1.023.623

       839.051

    1.008.030

7

Huyện Yên Lập

       567.475

       345.144

       544.738

8

Huyện Cẩm Khê

       948.808

       383.554

       937.535

9

Huyện Tam Nông

       633.894

       113.692

       627.019

10

Huyện Lâm Thao

       558.712

       394.837

       538.384

11

Huyện Thanh Sơn

    1.270.912

       584.725

    1.257.103

12

Huyện Thanh Thuỷ

       463.710

       265.751

       450.764

13

Huyện Tân Sơn

       710.442

         24.000

       490.180

(Chi ti(Chi tiết danh mục dự án điều chỉnh bổ sung có Phụ lục kèm theo)

* Thứ tự ưu tiên các dự án triển khai

- Dự án đã phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư;

- Dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư;

- Dự án đã có quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt;

- Dự án đã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch;

- Các dự án đề xuất nghiên cứu mới.

Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và đánh giá kết quả việc thu hút đầu tư tại các dự án dự kiến khác, các huyện, thành, thị tổng hợp, đánh giá và đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án tại địa bàn (nếu cần) nhưng phải đảm bảo chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở thực hiện trong cả giai đoạn 2020-2025 không vượt so với kế hoạch đã đề ra.

3. Các nội dung khác:

Thực hiện theo Kế hoạch số 2704/KH-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ.

 Tài liệu kèm theo

Kế hoạch 3204

Phụ lục